|
|
Tiếng Nga
Tiếng Nga là ngôn ngữ được nói nhiều nhất của những ngôn ngữ Slav.
Tiếng Nga thuộc hệ ngôn ngữ Ấn-Âu, nghĩa là nó liên quan với tiếng Phạn, tiếng Hy Lạp và tiếng Latinh, với những ngôn ngữ trong nhóm Giécman, nhóm gốc Celt và nhóm Rôman, kể cả tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Gaeilge (tiếng Ái Nhĩ Lan). Mẫu chữ viết của tiếng Nga có từ thế kỷ 10 đến nay.
Dù cho nó vẫn còn giữ nhiều cấu trúc biến tố tổng hợp cổ và gốc từ một tiếng Slav chung, tiếng Nga hiện đại cũng có nhiều phần của từ vựng quốc tế về chính trị, khoa học, và kỹ thuật. Tiếng Nga là một trong những ngôn ngữ chính của Liên Hiệp Quốc và là một ngôn ngữ quan trọng trong thế kỷ 20.
Phân loại
Tiếng Nga là ngôn ngữ gốc Slav thuộc hệ Ấn-Âu.
Các ngôn ngữ gần nhất với tiếng Nga là tiếng Belarus và tiếng Ukrain, cả hai đều thuộc nhánh phía đông của nhóm gốc Slav.
Bảng chữ cái
| А
| Б |
В |
Г |
Д |
Е |
Ё |
Ж |
З |
И |
Й |
| К |
Л |
М |
Н |
О |
П |
Р |
С |
Т |
У |
Ф |
| Х |
Ц |
Ч |
Ш |
Щ |
Ъ |
Ы |
Ь |
Э |
Ю |
Я |
|
Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Trang_Chính
Khi sử dụng bất kỳ tài liệu nào của website DẪN CHỨNG NHẤT THIẾT PHẢI TÍCH CỰC
Tất cả các tài liệu được pháp luật bảo vệ quyền tác giả
NTML – mã dẫn chứng:
|
|