Russian
Русский
English
English
French
Français
Spanish
Español
German
Deutsch
Italian
Italiano
Portuguese
Português
український
Україн
Kazakh
Қазақша
Chinese
中文
Arabic
ﺔﻴﺑﺮﻌﻟا
Mongolian
Mонгол
Vietnamese
Tiếng Việt
Moldavian
Moldov
Romanian
Română
Türkçe
Türkçe





Portal - Asociación Latinoamericano Rusia - Oferta Universitaria de las Americas y el Mundo, Rusas, estudios en rusia, universidades rusas, idioma ruso
Ruski studenti SCG
Фонд Русский мир

Chúng ta học tiếng Nga - Bài 62

08.09.2013 09:32

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình "Chúng ta học tiếng Nga".

***

Các bạn thân mến, xin chào các bạn!

ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Trong bài trước chúng ta đã nghiên cứu phương thức sử dụng cách 4-đối cách trong tiếng Nga để biểu đạt thời gian. Trong các thí dụ thường gặp động từ chuyển động. Đó sẽ là nội dung mà hôm nay chúng ta sẽ trao đổi. Chắc các bạn còn nhớ, chúng ta đã dùng các động từ ИДТИ - đi bộ, ЕХАТЬ - đi xe, ЛЕТЕТЬ - bay, và những biến thể có thêm tiếp đầu ngữ như ПОЙТИ - bắt đầu đi bộ, ПОЕХАТЬ - bắt đầu đi xe, ПОЛЕТЕТЬ - bắt đầu bay, ПРИЙТИ - đi đến, ПРИЕХАТЬ - đi xe đến, ПРИЛЕТЕТЬ - bay đến, УЙТИ - đi bộ rời khỏi, УЕХАТЬ - đi xe rời khỏi, УЛЕТЕТЬ - bay khỏi. Những động từ này có gốc giống nhau, phân biệt chỉ qua phần tiền tố-tiếp đầu ngữ làm thay đổi ý nghĩa sắc thái của hành động. Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu cách phân biệt để sử dụng động từ cho phù hợp. Nhưng trước hết, mời các bạn cùng xem động từ chuyển động biến đổi như thế nào theo ngôi và số.

Я ИДУ, ТЫ ИДЁШЬ, ОН, ОНА ИДЁТ, МЫ ИДЁМ. ВЫ ИДЁТЕ, ОНИ ИДУТ.

Я ЕДУ, ТЫ ЕДЕШЬ, ОН, ОНА ЕДЕТ, МЫ ЕДЕМ. ВЫ ЕДЕТЕ, ОНИ ЕДУТ.

Я ЛЕЧУ, ТЫ ЛЕТИШЬ, ОН, ОНА ЛЕТИТ, МЫ ЛЕТИМ. ВЫ ЛЕТИТЕ, ОНИ ЛЕТЯТ.

Động từ này cũng kết hợp và dẫn xuất với các tiếp đầu ngữ ПО, ПРИ và У. Thí dụ ПОЕДЕШЬ, ПРИДЕТ, УЛЕТЯТ.

ПРИВЕТ, НИНА! КУДА ИДЕШЬ? - Я ИДУ В ТЕАТР. Nina, xin chào! Cậu đi đâu thế? - Tớ đi nhà hát.

ЗУНГ ЕДЕТ НА МАШИНЕ В ТУЛУ. ВЫСОКО В НЕБЕ ЛЕТЯТ ЖУРАВЛИ. Dũng đang đi xe đến Tula. Những con sếu bay cao trên trời.

Xin lưu ý, tất cả những hành động trên đây đều diễn ra ở thời hiện tại. Nếu muốn nói về hành động trong tương lai hoặc trong quá khứ, chúng ta cần sử dụng động từ với tiền tố. Động từ ИДТИ cần thêm tiếp đầu ngữ ПО và ta sẽ có động từ chuyển động mới là ПОЙТИ.

ЗАВТРА Я ПОЙДУ К СВОЕЙ ПОДРУГЕ. ОНА ПРИГЛАСИЛА МЕНЯ НА ДЕНЬ РОЖДЕНИЯ. Ngày mai tôi sẽ đến chỗ bạn gái của mình. Cô ấy đã mời tôi dự lễ sinh nhật.

В ЭТОМ ГОДУ МОЙ ПЛЕМЯННИК ПОШЁЛ В ПЕРВЫЙ КЛАСС. Trong năm nay cháu trai của tôi đã vào lớp Một.

Với động từ ПОЙТИ và các động từ chuyển động khác có tiền tố ПО cần dùng từ và cụm từ trả lời cho câu hỏi куда? ккому?

Пошел куда? - В первый класс. Пойду к кому? - К подруге. Đã đi đâu? - Đã vào lớp Một. Sẽ đi đến ai? - Đến bạn gái.

МАША, ТВОЯ СЕСТРА УЖЕ ПРИЕХАЛА ИЗ ВЬЕТНАМА? - НЕТ, ОНА ПРИЕДЕТ ЧЕРЕЗ ДВЕ НЕДЕЛИ. Masha, em gái của chị đã từ Việt Nam về rồi à? - Không (Chưa), cô ấy sẽ về sau hai tuần nữa.

Động từ với tiền tố ПРИ biểu đạt việc di chuyển từ một địa điểm xa hơn, được nói tới trong ngữ cảnh.

СЕЙЧАС АНТОН В УНИВЕРСИТЕТЕ. ОН ПРИДЕТ ДОМОЙ ВЕЧЕРОМ. Bây giờ Anton đang ở trường Tổng hợp. Anh ấy sẽ về nhà vào buổi chiều.

АННА ОТДЫХАЛА НА МОРЕ. ОНА ПРИЛЕТЕЛА В МОСКВУ ТОЛЬКО ВЧЕРА. Anna đã nghỉ ngơi ở vùng biển. Chỉ hôm qua chị ấy mới bay tới Matxcơva.

Với động từ chuyển động có tiền tố ПРИ cần dùng từ và cụm từ trả lời cho câu hỏi куда? откуда? к кому?

Придет куда? - Домой. Приехала откуда? - Из Вьетнама. Sẽ đi đâu? - Về nhà. Đã đến từ đâu? - Từ Việt Nam.

ДОБРЫЙ ДЕНЬ! ПОЗОВИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, АНДРЕЯ. - ЕГО НЕТ. ОН УШЕЛ К ДРУГУ ГОТОВИТЬСЯ К ЭКЗАМЕНАМ. Chúc một ngày tốt lành! Xin làm ơn gọi Andrei. - Anh ấy không ở đây. Anh ấy đã đến chỗ bạn cùng ôn thi.

Động từ chuyển động với tiền tố У biểu đạt việc di chuyển khỏi địa điểm nói tới trong ngữ cảnh.

ЛЕТОМ ТЕАТР НЕ БУДЕТ РАБОТАТЬ. АРТИСТЫ УЕДУТ НА ГАСТРОЛИ. Mùa hè nhà hát không làm việc. Các nghệ sĩ sẽ đi lưu diễn.

Với động từ chuyển động có tiền tố У cần dùng từ và cụm từ trả lời cho câu hỏi куда? откуда? к кому?

Уедут куда? - На гастроли. Ушел к кому? - К другу. Sẽ rời đi đâu? - Đi lưu diễn. Đã rời đi đến ai? - Đến chỗ người bạn.

Các động từ với tiền tố ПРИ và У có ý nghĩa trái ngược nhau.

АНТОН ДОМА, ОН ПРИШЕЛ ЧАС НАЗАД. Anton ở nhà. Anh ấy đã về cách đây một giờ.

АНТОНА ДОМА НЕТ, ОН УШЕЛ В УНИВЕРСИТЕТ. Anton không ở nhà, anh ấy đã đi đến trường Tổng hợp.

Bây giờ mời các bạn nghe thêm đoạn hội thoại giúp hiểu rõ hơn đề tài này.

НАТАША, КУДА ТЫ ПОЕДЕШЬ В КАНИКУЛЫ? - Natasha, cậu sẽ đi đâu trong dịp nghỉ? - В ЗИМНИЕ КАНИКУЛЫ ПОЕДУ НА ЭКСКУРСИЮ В САНКТ-ПЕТЕРБУРГ, А ЛЕТОМ ПОЛЕЧУ ОТДЫХАТЬ В КРЫМ. Vào dịp nghỉ đông tôi sẽ đi tham quan Saint-Peterburg, còn mùa hè tôi sẽ bay đi nghỉ ở Krym.

СКАЖИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, МОГУ Я ПОГОВОРИТЬ С ДИРЕКТОРОМ? Làm ơn cho biết, tôi có thể nói chuyện với Giám đốc được không ạ?

- БОЮСЬ, ЧТО ЭТО СЕЙЧАС НЕВОЗМОЖНО. ОН УЕХАЛ В МИНИСТЕРСТВО. (Tôi) E rằng việc đó bây giờ là không thể. Ông ấy đã đi đến Bộ rồi.

Các bạn hãy tự lập đoạn hội thoại với động từ chuyển động. Có thể tham khảo bài đăng trong chuyên mục "Chúng ta học tiếng Nga" trên trang điện tử tiếng Việt của đài "Tiếng nói nước Nga". Chúc các bạn gặt hái nhiều thành công. Xin hẹn đến cuộc gặp mới trên làn sóng điện của đài "Tiếng nói nước Nga".

ДО СВИДАНЬЯ!

http://vietnamese.ruvr.ru/2013_09_07/120966776/

Tìm kiếm
Tìm kiếm mở rộng


quan trọng
Các tiền
FAQ
Mới
Интерактивная карта образовательных организаций (учреждений), проводящих государственное тестирование по русскому языку как иностранному

Интерактивная карта образовательных учреждений Российской Федерации, осуществляющих довузовскую подготовку иностранных граждан на бюджетной основе

Федеральный портал "Российское образование"

ЕДИНОЕ ОКНО
доступа к образовательным ресурсам
Библиотека учебных ресурсов


© 2010-2013 Bộ giáo dục và khoa học Liên Bang Nga
Sử dụng tài liệu của trang web liên kết «Giáo dục nga dành cho người nước ngoài» và thông báo của người quản lý.