Russian
Русский
English
English
French
Français
Spanish
Español
German
Deutsch
Italian
Italiano
Portuguese
Português
український
Україн
Kazakh
Қазақша
Chinese
中文
Arabic
ﺔﻴﺑﺮﻌﻟا
Mongolian
Mонгол
Vietnamese
Tiếng Việt
Moldavian
Moldov
Romanian
Română
Türkçe
Türkçe





Portal - Asociación Latinoamericano Rusia - Oferta Universitaria de las Americas y el Mundo, Rusas, estudios en rusia, universidades rusas, idioma ruso
Ruski studenti SCG
Фонд Русский мир

Chúng ta học tiếng Nga - Bài 63

15.09.2013 14:35

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình "Chúng ta học tiếng Nga".

***

Các bạn thân mến, xin chào các bạn!

ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Các bạn thân mến, hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu sự biến đổi của danh từ, tính từ và đại từ tiếng Nga theo các cách. Chủ đề hôm nay là sinh cách - cách 2.

Tania ơi, sao hôm nay chị diện thế?

ВЕЧЕРОМ Я ИДУ В ГОСТИ. У МОЕЙ БЛИЗКОЙ ПОДРУГИ СЕГОДНЯ ДЕНЬ РОЖДЕНИЯ. Chiều nay tôi đi làm khách. Hôm nay cô bạn thân của tôi có sinh nhật. (Hôm nay là sinh nhật cô bạn thân của tôi).

У МОЕЙ БЛИЗКОЙ ПОДРУГИ СЕГОДНЯ ДЕНЬ РОЖДЕНИЯ.

Trong mệnh đề này danh từ ПОДРУГА, tính từ БЛИЗКАЯ và đại từ sở hữu МОЯ cần để ở cách 2. Cách này dành để biểu thị cấu trúc sở hữu.

У МЕНЯ ЕСТЬ СТАРШИЙ БРАТ. У АНТОНА ЕСТЬ МАШИНА. Tôi có người anh lớn (anh cả). Anton có xe ô tô.

Những mệnh đề này diễn tả sự sở hữu của một ai đó hoặc một cái gì đó. Xin các bạn lưu ý lối kết cấu câu như vậy trong tiếng Nga. Trong tiếng Việt và phần lớn các ngôn ngữ khác trên thế giới, khi diễn đạt việc sở hữu dùng danh từ hay đại từ nguyên thể để chỉ chủ sở hữu, động từ ИМЕТЬ - có, và tiếp đến là danh từ biểu thị đối tượng của quyền sở hữu. Thí dụ: Tôi có con chó.

Trong tiếng Nga kết cấu như vậy cần dùng danh từ hoặc đại từ ở cách 2 để chỉ chủ sở hữu, động từ БЫТЬ (có, tồn tại) và danh từ biểu thị đối tượng sở hữu để ở nguyên cách.

У МЕНЯ ЕСТЬ СОБАКА. Tôi có con chó.

Động từ БЫТЬ trong cấu trúc này để ở thời quá khứ và thời tương lai phù hợp về ngôi và số với danh từ biểu thị đối tượng. Còn với thời hiện tại, động từ này chỉ dùng trong dạng thức ЕСТЬ.

В ЮНОСТИ У КАТИ БЫЛИ ДЛИННЫЕ КОСЫ. Thời trẻ Katia đã có tóc đuôi sam dài.

ДЛИННЫЕ КОСЫ - là danh từ và tính từ số nhiều, và động từ БЫТЬ ở thời quá khứ và số nhiều là БЫЛИ.

В ПРОШЛОМ ГОДУ У АНТОНА БЫЛА СТАРАЯ МАШИНА. ОН ЕЕ ПРОДАЛ. В БУДУЩЕМ ГОДУ У АНТОНА БУДЕТ НОВАЯ МАШИНА.

Năm ngoái Anton đã có chiếc xe ô tô. Anh ấy bán đã nó rồi. Sang năm Anton sẽ có xe mới.

МАШИНА - là danh từ giống cái số ít. Động từ БЫТЬ thời quá khứ dưới dạng giống cái số ít là БЫЛА, còn trong thời tương lai số ít là БУДЕТ.

У СТУДЕНТОВ ЕСТЬ ВОПРОСЫ К ПРЕПОДАВАТЕЛЮ. Các sinh viên có những câu hỏi với giảng viên.

Động từ ЕСТЬ ở thời hiện tại thường để ẩn.

У НЕГО БОЛЬШОЙ КРАСИВЫЙ ДОМ В ПОДМОСКОВЬЕ. У ДЕВУШКИ ЧЕРНЫЕ ВОЛОСЫ И БОЛЬШИЕ ЗЕЛЕНЫЕ ГЛАЗА. Anh ấy có ngôi nhà đẹp ở ngoại ô Matxcơva. Cô gái có tóc đen và cặp mắt to xanh biếc.

Trong cấu trúc đối tượng sở hữu đứng ở nguyên cách - cách 1, còn trong cấu trúc phủ định với những từ НЕТ, НЕ БЫЛО và НЕ БУДЕТ thì các danh từ và tính từ biểu đạt đối tượng luôn luôn để ở cách 2.

У МЕНЯ ЕСТЬ БЛИЗКАЯ ПОДРУГА. У МЕНЯ НЕТ БЛИЗКОЙ ПОДРУГИ. Tôi có bạn gái thân. Tôi không có bạn gái thân.

ЕСТЬ БЛИЗКАЯ ПОДРУГА - là dạng cách 1. Còn НЕТ БЛИЗКОЙ ПОДРУГИ - là cách 2.

РАНЬШЕ В НАШЕМ ГОРОДЕ НЕ БЫЛО ОТКРЫТОГОБАССЕЙНА. Trước đây trong thành phố của chúng tôi đã không có bể bơi ngoài trời. В ЭТОМ ГОДУ НЕ БУДЕТ ЗИМНЕЙОЛИМПИАДЫ. Trong năm nay sẽ không có Thế vận hội Olympic mùa đông.

ОТКРЫТОГО БАССЕЙНА, ЗИМНЕЙ ОЛИМПИАДЫ - là những từ phủ định biểu thị những gì không có, vắng mặt, và đứng ở cách 2.

Mời các bạn nghe đọan hội thoại nhỏ có sử dụng cách 2.

У ТЕБЯ ЕСТЬ КРАСНАЯ РУЧКА? - НЕТ, КРАСНОЙ РУЧКИ НЕТ, ЕСТЬ ТОЛЬКО СИНЯЯ. Cậu có bút đỏ không? - Không, không có bút đỏ, chỉ có bút xanh thôi.

ПОСЛЕ ЛЕКЦИЙ БУДЕТ СОБРАНИЕ? - НЕТ, СОБРАНИЯ НЕ БУДЕТ, БУДЕТ РЕПЕТИЦИЯ КОНЦЕРТА. Sau giờ học sẽ có cuộc họp à? - Không, sẽ không họp, mà sẽ có cuộc diễn tập hòa nhạc.

У ТЕБЯ БУДЕТ ВЕЧЕРОМ СВОБОДНОЕ ВРЕМЯ? Я ХОЧУ К ТЕБЕ ЗАЙТИ. - НЕТ, У МЕНЯ СЕЙЧАС СОВСЕМ НЕТ ВРЕМЕНИ, Я ДЕЛАЮ СРОЧНЫЙ ПЕРЕВОД. Buổi chiều cậu có thời gian rảnh không? Tớ muốn rẽ qua chỗ cậu. - Không, bây giờ tớ hoàn toàn chẳng có thời gian đâu, tớ đang làm bản dịch gấp.

НА ЭТОМ МЕСТЕ РАНЬШЕ БЫЛ КИНОТЕАТР? - НЕТ, КИНОТЕАТРА НИКОГДА НЕ БЫЛО, ЗДЕСЬ БЫЛ БОЛЬШОЙ МАГАЗИН.

Ở chỗ này trước kia từng là rạp chiếu phim à? - Không, chưa bao giờ từng có rạp chiếu phim, ở đây từng có một cửa hiệu lớn.

Đề nghị các bạn tập luyện sử dụng cách 2 để chỉ sự sở hữu và phủ định - bất sở hữu. Các bạn có thể tham khảo mục Học tiếng Nga trên Internet theo địa chỉ www.vietnamese.ruvr.ru.

Còn bây giờ xin tạm biệt và hẹn đến cuộc gặp mới trên làn sóng điện của Đài "Tiếng nói nước Nga".

ДО СВИДАНЬЯ!

http://vietnamese.ruvr.ru/2013_09_14/121355242/

Tìm kiếm
Tìm kiếm mở rộng


quan trọng
Các tiền
FAQ
Mới
Интерактивная карта образовательных организаций (учреждений), проводящих государственное тестирование по русскому языку как иностранному

Интерактивная карта образовательных учреждений Российской Федерации, осуществляющих довузовскую подготовку иностранных граждан на бюджетной основе

Федеральный портал "Российское образование"

ЕДИНОЕ ОКНО
доступа к образовательным ресурсам
Библиотека учебных ресурсов


© 2010-2013 Bộ giáo dục và khoa học Liên Bang Nga
Sử dụng tài liệu của trang web liên kết «Giáo dục nga dành cho người nước ngoài» và thông báo của người quản lý.