Russian
Русский
English
English
French
Français
Spanish
Español
German
Deutsch
Italian
Italiano
Portuguese
Português
український
Україн
Kazakh
Қазақша
Chinese
中文
Arabic
ﺔﻴﺑﺮﻌﻟا
Mongolian
Mонгол
Vietnamese
Tiếng Việt
Moldavian
Moldov
Romanian
Română
Türkçe
Türkçe





Portal - Asociación Latinoamericano Rusia - Oferta Universitaria de las Americas y el Mundo, Rusas, estudios en rusia, universidades rusas, idioma ruso
Ruski studenti SCG
Фонд Русский мир

Chúng ta học tiếng Nga - Bài 65

29.09.2013 09:13

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình "Chúng ta học tiếng Nga".

***

Các bạn thân mến, xin chào các bạn!

ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Trong bài hôm nay chúng ta tiếp tục nói về cách 2 và xem sử dụng như thế nào để biểu thị khái niệm địa điểm và thời gian bằng tiếng Nga.

ПРИВЕТ, НИНА! ОТКУДА ИДЕШЬ? - Я ИДУ ИЗ МАГАЗИНА. КУПИЛА СЕБЕ НОВУЮ КУРТКУ. Chào Nina! Cậu đi đâu về thế? - Tớ từ cửa hàng về. Tớ đã mua cho mình cái áo bông mới.

ИЗ МАГАЗИНА. Ở đây danh từ chuyển sang dạng cách 2 với giới từ ИЗ.

Về cơ bản, khi có các động từ chuyển động như ПРИЙТИ, ПРИЕХАТЬ, ПРИЛЕТЕТЬ thì cần dùng cách 2 với giới từ ИЗ.

ИЗ ИНСТИТУТА - từ trường đại học, ИЗ ШКОЛЫ - từ trường phổ thông, ИЗ РЕСТОРАНА - từ nhà hàng, ИЗ КАФЕ - từ tiệm cà-phê, ИЗ ТЕАТРА - từ nhà hát, ИЗ КИНО - từ rạp chiếu phim, ИЗ ПОЛИКЛИНИКИ - từ trạm xá, ИЗ АПТЕКИ - từ hiệu thuốc, ИЗ МУЗЕЯ - từ viện bảo tàng, ИЗ ПАРИКМАХЕРСКОЙ - từ hiệu cắt tóc, ИЗ ПАРКА - từ công viên.

Nhưng có cả số lượng lớn các từ trong nghĩa откуда? cũng đòi hỏi dùng cách 2 với giới từ С. Thí dụ:

С ПОЧТЫ - từ bưu điện, С ВОКЗАЛА - từ nhà ga, СО СТАДИОНА - từ sân vận động, С РАБОТЫ - từ chỗ làm, С ЛЕКЦИЙ - từ chỗ học (chỗ nghe giảng bài), С ЗАНЯТИЙ - từ chỗ học, С УРОКОВ - từ buổi học, С ВЫСТАВКИ - từ cuộc (chỗ) triển lãm, С ЭКСКУРСИИ - từ cuộc tham quan.

Giới từ C cũng cần dùng khi nói về chuyển động, từ phía trên xuống phía dưới.

СПУСТИТЬСЯ С ГОРЫ - xuống (từ) núi, УПАСТЬ С ДЕРЕВА - ngã từ cây xuống, СБРОСИТЬ СО СТОЛА - gạt xuống từ bàn.

СВЕТА, ЗДРАВСТВУЙ! ДАВНО ТЕБЯ НЕ ВИДЕЛА. - Я ЦЕЛЫЙ МЕСЯЦ НИКУДА НЕ ВЫХОДИЛА. УПАЛА С ЛЕСТНИЦЫ И СЛОМАЛА НОГУ. Sveta, xin chào! Lâu rồi không thấy cậu. - Suốt cả tháng tớ chẳng đi đâu. (Tớ) Ngã từ cầu thang xuống và bị gẫy chân.

С ЛЕСТНИЦЫ. Ở đây danh từ đứng ở cách 2 cùng với giới từ C.

Trong cách 2 các danh từ và tính từ cũng như đại từ kèm theo còn trả lời cho câu hỏi откого?

АНТОН, ТЫ ВЫГЛЯДИШЬ ОЧЕНЬ ДОВОЛЬНЫМ. ЧТО СЛУЧИЛОСЬ? - Я ПОЛУЧИЛ ПИСЬМО ОТ СВОЕГО СТАРОГО ДРУГА. Anton, trông cậu rất mãn nguyện. Có chuyện gì thế? - Tớ nhận được bức thư từ cậu bạn cũ của tớ.

ОТ СВОЕГО СТАРОГО ДРУГА. Ở đây danh từ ДРУГА, tính từ СТАРОГО và đại từ СВОЕГО kèm theo đứng ở cách 2 cùng với giới từ ОТ.

ВЧЕРА У МОИХ ДРУЗЕЙ БЫЛА СВАДЬБА. ОНИ ПОЛУЧИЛИ МНОГО ПОДАРКОВ ОТ РОДСТВЕННИКОВ И ДРУЗЕЙ. Hôm qua có đám cưới của các bạn tôi. Họ đã nhận được nhiều quà mừng từ họ hàng và bạn bè.

ОТ РОДСТВЕННИКОВ И ДРУЗЕЙ. Những danh từ số nhiều này đứng ở cách 2 cùng với giới từ ОТ.

Ta cùng xem thêm một trường hợp nữa dùng cách 2 - khi chỉ ra thời gian của hành động.

МИНЬ, ТЫ ЗНАЕШЬ, КОГДА РОДИЛСЯ ВЕЛИКИЙ РУССКИЙ ПОЭТ АЛЕКСАНДР ПУШКИН? - ДА, ЗНАЮ. ОН РОДИЛСЯ ШЕСТОГО ИЮНЯ ТЫСЯЧА СЕМЬСОТ ДЕВЯНОСТО ДЕВЯТОГО ГОДА. Minh ơi, cậu có biết đại thi hào Nga Pushkin sinh khi nào không? - Có, tớ biết. Ông sinh ngày 6 tháng 6 năm 1799.

Khi gọi ra mốc thời gian chính xác, ngày, tháng và năm, tất cả các số và danh từ đều đứng ở cách 2.

ШЕСТОГО ИЮНЯ.

Xin các bạn lưu ý là khi nói năm theo cách thì ta chỉ biến đổi con số cuối cùng.

ТЫСЯЧА СЕМЬСОТ ДЕВЯНОСТО ДЕВЯТОГО.

ТРИДЦАТОГО МАЯ ДВЕ ТЫСЯЧИ ТРЕТЬЕГО ГОДА САНКТ-ПЕТЕРБУРГ ПРАЗДНОВАЛ СВОЕ ТРЕХСОТЛЕТИЕ. Ngày 30 tháng 5 năm 2003 (thành phố) Saint-Peterburg đã tiến hành lễ hội kỷ niệm 300 năm tuổi của mình.

Khi gọi ra chỉ tháng và năm, thì tên của tháng đứng ở cách 6 (giới cách), còn năm thì ở cách 2 (sinh cách).

ПЕРВЫЙ ЧЕЛОВЕК ПОЛЕТЕЛ В КОСМОС В АПРЕЛЕ ТЫСЯЧА ДЕВЯТЬСОТ ШЕСТЬДЕСЯТ ПЕРВОГО ГОДА. Con người đầu tiên bay lên vũ trụ vào tháng 4 năm 1961.

Tên gọi của tháng В АПРЕЛЕ đứng ở cách 6, còn tên gọi của năm ТЫСЯЧА ДЕВЯТЬСОТ ШЕСТЬДЕСЯТ ПЕРВОГО - ở cách 2.

Trong cách 2 cũng có từ chỉ con số, biểu đạt thế kỷ, nếu ta nói không phải là về toàn bộ trăm năm mà là về một phần nào trong khỏang thế kỷ ấy. Thí dụ:

ТЕЛЕВИДЕНИЕ ПОЯВИЛОСЬ В НАЧАЛЕ ДВАДЦАТОГОВЕКА. Vô tuyến truyền hình xuất hiện vào đầu thế kỷ XX.

ДВАДЦАТОГО ВЕКА. Ở đây danh từ và từ con số đứng ở cách 2, vì đang nói về một phần của thế kỷ.

КОМПЬЮТЕР ИЗОБРЕЛИ В ДВАДЦАТОМ ВЕКЕ. Máy tính điện tử được phát minh ra trong thế kỷ XX.

В ДВАДЦАТОМ ВЕКЕ. Ở đây danh từ và từ chỉ số đứng trong cách 6, vì đang nhắc đến cả thế kỷ nói chung.

Mời các bạn nghe đoạn hội thoại có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về chủ đề này.

ПРИВЕТ, АНТОН! ОТКУДА ТЫ? - Я ТОЛЬКО ЧТО ПРИЛЕТЕЛ ИЗ СОЧИ. Anton, chào cậu! Cậu từ đâu thế? - Tớ vừa bay về từ Sochi.

А КОГДА В СОЧИ ПРОЙДУТ ОЛИМПИЙСКИЕ ИГРЫ? - В ФЕВРАЛЕ 2014 ГОДА. Vậy khi nào ở Sochi sẽ diễn ra Thế vận hội Olympic nhỉ? - Vào tháng 2 năm 2014.

Các bạn thân mến, các bạn hãy lập ra những đoạn hội thoại sử dụng cách 2 để biểu thị địa điểm và thời gian. Vẫn như mọi khi, các bạn có thể tham khảo mục Học tiếng Nga trên trang điện tử của Đài "Tiếng nói nước Nga". Chúc các bạn nhanh chóng nắm được phương thức dùng cách 2 trong tiếng Nga.

Còn bây giờ xin tạm biệt và hẹn đến cuộc gặp mới trên làn sóng điện của Đài "Tiếng nói nước Nga".

ДО СВИДАНЬЯ!

http://vietnamese.ruvr.ru/2013_09_28/122068922/

Tìm kiếm
Tìm kiếm mở rộng


quan trọng
Các tiền
FAQ
Mới
Интерактивная карта образовательных организаций (учреждений), проводящих государственное тестирование по русскому языку как иностранному

Интерактивная карта образовательных учреждений Российской Федерации, осуществляющих довузовскую подготовку иностранных граждан на бюджетной основе

Федеральный портал "Российское образование"

ЕДИНОЕ ОКНО
доступа к образовательным ресурсам
Библиотека учебных ресурсов


© 2010-2013 Bộ giáo dục và khoa học Liên Bang Nga
Sử dụng tài liệu của trang web liên kết «Giáo dục nga dành cho người nước ngoài» và thông báo của người quản lý.