Russian
Русский
English
English
French
Français
Spanish
Español
German
Deutsch
Italian
Italiano
Portuguese
Português
український
Україн
Kazakh
Қазақша
Chinese
中文
Arabic
ﺔﻴﺑﺮﻌﻟا
Mongolian
Mонгол
Vietnamese
Tiếng Việt
Moldavian
Moldov
Romanian
Română
Türkçe
Türkçe





Portal - Asociación Latinoamericano Rusia - Oferta Universitaria de las Americas y el Mundo, Rusas, estudios en rusia, universidades rusas, idioma ruso
Ruski studenti SCG
Фонд Русский мир

Chúng ta học tiếng Nga - Bài 66

21.10.2013 09:03

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình "Chúng ta học tiếng Nga".

***

Các bạn thân mến, xin chào các bạn!

ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Hôm nay chúng ta sẽ kết thúc chủ đề cách 2-sinh cách trong tiếng Nga. Chúng ta sẽ xem dùng cách 2 thế nào để biểu đạt số lượng.

КАК МНОГО ДЕВУШЕК ХОРОШИХ, КАК МНОГО ЛАСКОВЫХ ИМЕН...

Bài ca nổi tiếng được ưa chuộng mà chị Tania hát lên bắt đầu với ca từ chúng ta vừa nghe: "Thật nhiều sao những cô gái xinh đẹp, thật nhiều sao những cái tên ngọt ngào"... Ở đây các danh từ số nhiều ДЕВУШЕК và ИМЕН cùng các tính từ đi kèm ХОРОШИХ và ЛАСКОВЫХ đứng ở cách 2 bởi vì phía trước có từ МНОГО.

Danh từ và tính từ trong cách 2 số nhiều sau những từ như МНОГО - nhiều, МАЛО - ít, НЕМНОГО - một chút, một ít, НЕМАЛО - không ít, chẳng ít, СКОЛЬКО - bao nhiêu, НЕСКОЛЬКО - một vài, ДВОЕ - hai (người), ТРОЕ - ba (người), ЧЕТВЕРО - bốn (người), ПЯТЕРО - năm (người); và những từ số lượng biểu đạt các đơn vị từ 5 đến 9, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. Còn sau những từ số lượng 1, 2, 3 và 4 thì danh từ và tính từ đứng ở cách 2 số ít. Thí dụ:

Я ЖИВУ В НОВОМ ВЫСОТНОМ ДОМЕ. В НЕМ ДВАДЦАТЬ ВОСЕМЬ ЭТАЖЕЙ. А МОЯ ПОДРУГА ЖИВЕТ В СТАРОМ МАЛЕНЬКОМ ДОМЕ. В НЕМ ТОЛЬКО ЧЕТЫРЕ ЭТАЖА.Tôi sống trong ngôi nhà mới cao tầng. Trong nhà có 28 tầng. Còn bạn gái của tôi sống trong ngôi nhà cũ nhỏ bé. Trong nhà chỉ có 4 tầng.

Sau từ số lượng ДВАДЦАТЬ ВОСЕМЬ thì danh từ ЭТАЖ cần để ở cách 2 số nhiều, biến đổi như sau: ЭТАЖ-ЭТАЖИ-ЭТАЖЕЙ.

Còn sau từ số lượng ЧЕТЫРЕ thì danh từ ЭТАЖ đứng ở cách 2 số ít, khi đó biến đổi là ЭТАЖ-ЭТАЖА .

НА УЛИЦЕ, ГДЕ Я РАБОТАЮ, ОЧЕНЬ МНОГО МАГАЗИНОВ. А НА УЛИЦЕ, ГДЕ Я ЖИВУ, ВСЕГО ДВА МАГАЗИНА. Trên phố, nơi tôi làm việc, có rất nhiều cửa hiệu. Còn trên phố, nơi tôi sống, cả thảy có hai cửa hiệu.

Sau từ МНОГО thì danh từ МАГАЗИН đứng ở cách 2 số nhiều. МАГАЗИН-МАГАЗИНЫ МАГАЗИНОВ. Còn sau từ số lượng ДВА thì danh từ ở cách 2 số ít và biến đổi là МАГАЗИН-МАГАЗИНА.

Các danh từ ЭТАЖ và МАГАЗИН đều là giống đực, nhưng trong cách 2 số nhiều lại có phần kết thúc hoàn toàn khác nhau. Chúng ta hãy cùng lý giải chuyện này nhé. Trong cách 2 danh từ số nhiều có bốn dạng đuôi phần kết (vĩ tố) là -ОВ/-ЕВ và -ЕЙ/-ИЙ.

Danh từ giống đực ở dạng ban đầu, tức là ở cách 1-nguyên cách số ít, mà kết thúc bằng phụ âm cứng, thì sang cách 2 số nhiều sẽ có kết thúc đuôi là -ОВ.

СТОЛ (cái bàn) -СТОЛОВ, СТУДЕНТ (nam sinh viên )- СТУДЕНТОВ

Danh từ giống đực ở dạng ban đầu, tức là ở cách 1-nguyên cách số ít, mà kết thúc bằng vần - Й, thì sang cách 2 số nhiều sẽ có đuôi kết thúc là -ЕВ.

МУЗЕЙ (Viện bảo tàng) -МУЗЕЕВ, ГЕРОЙ (anh hùng, nhân vật) - ГЕРОЕВ.

Còndanh từ giống đực ở dạng ban đầu, tức là ở cách 1-nguyên cách, số ít, mà kết thúc bằng dấu mềm -Ь hoặc vần hữu thanh - Ж, -Ш, -Ч và -Щ, khi sang cách 2 số nhiều sẽ có đuôi kết thúc là -ЕЙ.

СЛОВАРЬ (Từ điển)-СЛОВАРЕЙ, ЭТАЖ (tầng nhà)-ЭТАЖЕЙ, ВРАЧ (bác sĩ)-ВРАЧЕЙ, ТОВАРИЩ (đồng chí) -ТОВАРИЩЕЙ.

Các danh từ giống cái với kết thúc bằng dấu mềm -Ь khi sang cách 2 số nhiều cũng có phần đuôi tương tự, là -ЕЙ.

ТЕТРАДЬ (quyển vở)-ТЕТРАДЕЙ, НОЧЬ (đêm)-НОЧЕЙ

Và danh từ giống trung với kết thúc là -Е sang cách 2 cũng có đuôi -ЕЙ.

ПОЛЕ (cánh đồng)-ПОЛЕЙ, МОРЕ (biển)-МОРЕЙ

Các danh từ giống cái với đuôi -ИЯ và danh từ giống trung kết thúc bằng -ИЕ khi sang cách 2 số nhiều sẽ có kết thúc là -ИЙ.

ЛЕКЦИЯ(bài giảng)-ЛЕКЦИЙ, ЗДАНИЕ(tòa nhà)-ЗДАНИЙ.

Còn thêm một phương án đuôi của cách 2 số nhiều là cắt bỏ vĩ tố. Hiện tượng này ta sẽ thấy ở các danh từ giống cái cách 1 với vĩ tố -А

КНИГА (cuốn sách)-КНИГ, БИБЛИОТЕКА (thư viện)-БИБЛИОТЕК

Và ở danh từ giống trung với tận cùng là -О.

ЯБЛОКО (quả táo)-ЯБЛОК, МЕСТО (chỗ, địa điểm, vị trí)-МЕСТ

Một số danh từ được sử dụng rộng rãi trong tiếng Nga khi cấu tạo ở dạng số nhiều cách 1 và cách 2 lại không theo quy tắc. Như vậy nhất thiết cần phải ghi nhớ những trường hợp khác thường này, nếu bạn muốn nói chuyện bằng tiếng Nga đúng.

ДРУГ-ДРУЗЬЯ-ДРУЗЕЙ, МАТЬ-МАТЕРИ-МАТЕРЕЙ, ДОЧЬ-ДОЧЕРИ-ДОЧЕРЕЙ, СЕСТРА-СЁСТРЫ-СЕСТЕР, БРАТ-БРАТЬЯ-БРАТЬЕВ, СТУЛ-СТУЛЬЯ-СТУЛЬЕВ, ЛИСТ-ЛИСТЬЯ-ЛИСТЬЕВ.

Sau đây xin giới thiệu và đề nghị các bạn ghi nhớ lối biểu đạt trong hình thức số nhiều ở ba danh từ giống đực, khác nhau chỉ bởi một chữ cái.

КОЛОС (bông (lúa), ГОЛОС (giọng), ВОЛОС (tóc)

КОЛОС-КОЛОСЬЯ-КОЛОСЬЕВ.

ГОЛОС-ГОЛОСА-ГОЛОСОВ.

ВОЛОС-ВОЛОСЫ-ВОЛОС.

Và còn thêm điều này cần ghi nhớ. Trong tiếng Nga số nhiều của từ ЧЕЛОВЕК (con người) là ЛЮДИ (mọi người).

ОДИН ЧЕЛОВЕК. 2, 3, 4 ЧЕЛОВЕКА, 5, 10, 30, 100 ЧЕЛОВЕК, СКОЛЬКО ЧЕЛОВЕК, НЕСКОЛЬКО ЧЕЛОВЕК. Một người. 2, 3, 4 người. 5, 10, 30, 100 người, bao nhiêu người, một vài người.

Nhưng sang cách 2: МНОГО ЛЮДЕЙ, МАЛО ЛЮДЕЙ - Nhiều người, ít người.

СКОЛЬКО ЧЕЛОВЕК БУДЕТ НА ВЕЧЕРИНКЕ В ЧЕСТЬ ТВОЕГО ДНЯ РОЖДЕНИЯ, НИНА? - ЛЮДЕЙ БУДЕТ НЕ ОЧЕНЬ МНОГО. НЕСКОЛЬКО МОИХ ДРУЗЕЙ, ТРОЕ КОЛЛЕГ ПО РАБОТЕ И ДВА МОИХ БРАТА. Bao nhiêu người sẽ có mặt trong buổi dạ tiệc (liên hoan, tối vui) nhân dịp sinh nhật của cậu, hả Nina? - Sẽ không nhiều người lắm đâu. Mấy người bạn của tớ, 3 đồng nghiệp cùng cơ quan và 2 anh em trai của tớ.

Các bạn thân mến, chúng ta nên học kỹ bài này và cố gắng ghi nhớ tất cả các tận cùng của danh từ trong cách 2. Đề nghị các bạn thực hành bằng việc đặt câu và những đọan hội thoại ngắn với những từ đã nêu trong bài học hôm nay. Chúc các bạn thành công!

Như mọi khi, luôn có trợ giúp dành cho phần ôn luyện của các bạn, đó là tham khảo mục "Học tiếng Nga" trên trang điện tử của Đài "Tiếng nói nước Nga" theo địa chỉ www.vietnamese.ruvr.ru.

Xin tạm biệt và hẹn đến cuộc gặp mới trên làn sóng điện của Đài "Tiếng nói nước Nga".

ДО СВИДАНЬЯ!

http://vietnamese.ruvr.ru/2013_10_19/123095158/

Tìm kiếm
Tìm kiếm mở rộng


quan trọng
Các tiền
FAQ
Mới
Интерактивная карта образовательных организаций (учреждений), проводящих государственное тестирование по русскому языку как иностранному

Интерактивная карта образовательных учреждений Российской Федерации, осуществляющих довузовскую подготовку иностранных граждан на бюджетной основе

Федеральный портал "Российское образование"

ЕДИНОЕ ОКНО
доступа к образовательным ресурсам
Библиотека учебных ресурсов


© 2010-2013 Bộ giáo dục và khoa học Liên Bang Nga
Sử dụng tài liệu của trang web liên kết «Giáo dục nga dành cho người nước ngoài» và thông báo của người quản lý.